giò mỡ

Học thuật
Thân thiện
giò mỡ

Mẹ cắt giò mỡ để chuẩn bị bữa cơm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một loại giò (chả) làm từ hỗn hợp thịt nạc mỡ lợn được giã nhuyễn: "giò mỡ" một món ăn truyền thống của Việt Nam, được chế biến bằng cách giã nhỏ thịt nạc mỡ lợn, sau đó gói luộc chín.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mẹ tôi mua một cây giò mỡ về để thắp hương ngày rằm.
    • Giò mỡ ngon phải tỉ lệ nạc mỡ hài hòa, khi cắt ra màu hồng xen lẫn những hạt mỡ trắng trong.
    • So với giò lụa, giò mỡ vị béo hơn do thành phần mỡ lợn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giò mỡ chính hiệu": dùng để chỉ giò mỡ được làm đúng cách, ngon chất lượng.
    • Quán này bán giò mỡ chính hiệu, làm theo công thức gia truyền.
  • "giò mỡ nhà làm": chỉ loại giò mỡ được chế biến thủ công tại nhà, thường để phân biệt với giò mỡ sản xuất công nghiệp.
    • Bữa tiệc món giò mỡ nhà làm của ngoại, ai cũng khen ngon.
Biến thể từ gần giống
  • Giò lụa/chả lụa (danh từ): một loại giò làm chủ yếu từ thịt nạc, màu hồng nhạt mịn, thường ít hoặc không mỡ.
  • Giò (danh từ): giò làm từ thịt .
  • Giò thủ (danh từ): một loại giò nguyên liệu chính từ thịt da đầu lợn.
  • Chả (danh từ): từ dùng chung cho các loại giò, hoặc chỉ riêng loại giò được nướng/chiên.
Từ đồng nghĩa
  • Chả mỡ: cách gọi khác của "giò mỡ" ở một số vùng miền.
  • Pâté (theo cách gọi của tiếng Pháp): chỉ chung các loại thức ăn dạng nhuyễn từ thịt, có thể dùng để so sánh trong ngữ cảnh giải thích.
Thành ngữ liên quan

(Không thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "giò mỡ")

giò mỡ

Mẹ cắt giò mỡ để chuẩn bị bữa cơm.

  1. Giò làm bằng thịt nạc mỡ lợn giã nhỏ.